Vòng 14 - Lớp 5 -2012-2013 (Đ)

Nhấn vào đây để tải về
Nhắn tin cho tác giả
Báo tài liệu sai quy định
Xem toàn màn hình
Mở thư mục chứa tài liệu này
Nguồn: ViOlympic
Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:34' 25-02-2013
Dung lượng: 5.5 MB
Số lượt tải: 876
Số lượt thích: 0 người
VÒNG 14 – LỚP 5 – 2012-2013















Sai






BÀI THI SỐ 2 : Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số chia hết cho 9 ? Trả lời :      Có tất cả số có 3 chữ số chia hết cho 9.
Câu 2: Cho 2 số có thương bằng 0,8 và có tổng bằng 825,3. Tìm số bé. Trả lời:    Số bé là 
Câu 3: Hai số có tổng bằng 787,5. Biết 75% số thứ nhất bằng 60 % số thứ 2. Vậy số thứ nhất là 
Câu 4: Cho 2 số có hiệu bằng 27,8. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 3, số thứ 2 nhân với 4 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. Trả lời:     Vậy số thứ nhất là 
Câu 5: Cho 2 số có tổng bằng 214,5. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 2, số thứ 2 nhân với 3 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ hai. Trả lời:     Vậy số thứ hai là 
Câu 6: Cho 2 số có hiệu bằng 93,8. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 1,5 và số thứ 2 nhân với 2,5 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. Trả lời:     Vậy số thứ nhất là 
Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Phải viết số dưới dạng số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 7: 93,57 x 19,45 – 93,57 x 9,45 = 
Câu 8: 0,396 x 74 + 0,396 x 26 = 
Câu 9:
11 x 46,79 – 46,79 =  
Câu 10:
3,468 x 128 – 3,468 x 28 =  
BÀI THI SỐ 2: Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Nếu đáp số là số thập phân thì phải viết là số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 1: Hãy cho biết có tất cả bao nhiêu số có 3 chữ số chia hết cho 5 ?  Trả lời :      Có tất cả số có 3 chữ số chia hết cho 5.
Câu 2: Cho 2 số có thương bằng 0,75 và có hiệu bằng 47,5. Tìm số bé. Trả lời:    Số bé là 
Câu 3: Cho 2 số có thương bằng hiệu và bằng 1,25. Tìm số bé. Trả lời:     Số bé là 
Câu 4: Cho 2 số có hiệu bằng 81,6. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 3, số thứ 2 nhân với 2,5 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. Trả lời:     Vậy số thứ nhất là 
Câu 5: Cho 2 số có tổng bằng 214,5. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 2, số thứ 2 nhân với 3 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ hai. Trả lời:     Vậy số thứ hai là 
Câu 6: Cho 2 số có tổng bằng 118,4. Biết nếu đem số thứ nhất nhân với 1,5 và số thứ 2 nhân với 2,5 thì được 2 tích có kết quả bằng nhau. Tìm số thứ nhất. Trả lời:     Vậy số thứ nhất là 
Hãy viết số thích hợp vào chỗ … (Chú ý:Phải viết số dưới dạng số thập phân gọn nhất và dùng dấu (,) trong bàn phím để đánh dấu phẩy trong số thập phân)
Câu 7: 0,384 x 12,3 + 0,384 x 87,7 = 
Câu 8: 134,8 x 1,57 – 134,8 x 1,56 = 
Câu 9: 28,54 x 3,8 + 28,54 x 6,2 = 
Câu 10: 92,305 x 108 – 92,305 x 8 =