XEM GIỜ


Thời gian là vàng

RẤT VUI MỪNG CHÀO ĐÓN

5 khách và 0 thành viên

VÀO THI VIOLYMPIC

tgt

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Đơn điệu
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Happy_new_year.swf Thaytro.flv 5D20152016.flv IMG_8489.jpg IMG_8491.jpg IMG_7752.jpg IMG_7751.jpg IMG_7669.jpg IMG_7659.jpg IMG_7667.jpg IMG_9798.jpg IMG_9797.jpg IMG_9796.jpg IMG_9794.jpg IMG_9793.jpg IMG_97921.jpg IMG_9792.jpg IMG_9790.jpg IMG_9789.jpg

    Sắp xếp dữ liệu

    MỜI DÙNG TRÀ

    LIÊN KẾT WEBSITE

    Hoa hồng

    Hoa lan

    BƯƠM BƯỚM

    BÁO MỚI

    TRUYỆN CƯỜI

    Ý ĐẸP LỜI HAY

    ""

    LỊCH

    ĐỌC BÁO ONLINE

    Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Xuân Toạn - EaKar- Đăk Lăk !

    Chúc quý khách luôn vui - khoẻ - trẻ - đẹp - thành công trong cuộc sống! Rất mong được giao lưu và học hỏi cùng tất cả các bạn gần xa, đặc biệt là các bạn đồng nghiệp, các quý phụ huynh và các em học sinh- sinh viên . Xin chân thành cám ơn các bạn gần xa đã ghé thăm và tặng quà.

    Sử dụng tính chất của phép chia có dư để giải một số bài toán khó ở Tiểu học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    Nguồn:
    Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:22' 21-05-2014
    Dung lượng: 51.6 MB
    Số lượt tải: 107
    Số lượt thích: 0 người























































































































    Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học”

    PHẠM XUÂN TOẠN
    Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk

    SỬ DỤNG TÍNH CHẤT CỦA PHÉP CHIA CÓ DƯ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC

    Ở Tiểu học, những bài toán liên quan tới tính chất của phép tính thật đa dạng và phong phú. Với khuôn khổ bài viết này, tôi xin giới thiệu một số bài toán vận dụng tính chất của phép chia có dư.
    Để giúp học sinh làm tốt dạng toán này, trước hết giáo viên cần gợi ý, hướng dẫn các em nắm vững tính chất của phép chia có dư.
    * Tính chất cơ bản:
    Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
    Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia một đơn vị.
    Số bị chia = Thương x Số chia + Số dư.
    * Bài toán 1: Tìm số bị chia của một phép chia có dư, biết số chia là số chẵn lớn nhất có 1 chữ số; thương là số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau và số dư là số dư lớn nhất có thể có.
    Giải: Số chẵn lớn nhất có 1 chữ số là số 8. Vậy số chia là 8. Số lẻ lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là 987. Vậy thương là 987. Số dư lớn nhất thì nhỏ hơn số chia 1 đơn vị, mà số chia là 8. Vậy số dư là: 8 – 1 = 7.
    Số bị chia là : 987 x 8 + 7 = 7903.
    Đáp số: 7903
    * Bài toán 2: Một phép chia có số bị chia 943; thương là 15 và số dư là số dư lớn nhất có thể có. Tìm số chia.
    Phân tích: Vì số dư là số dư lớn nhất nên nếu thêm vào số bị chia 1 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị. ( điều này có thể minh họa bằng ví dụ đơn giản để giúp học sinh dễ hiểu: 7 : 4 = 1 dư 3. (7 + 1) : 4 = 2.
    Giải: Vậy số chia là : (943 + 1) : (15 + 1) = 59
    Đáp số: 59
    * Bài toán 3: Một phép chia có số bị chia 3535; thương là 60 và số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị. Tìm số chia.
    Phân tích: Vì số dư nhỏ hơn số chia 3 đơn vị nên nếu thêm vào số bị chia 3 đơn vị thì sẽ được phép chia hết (không có dư) nhưng thương sẽ tăng thêm 1 đơn vị.
    Giải: Vậy số chia là : (3535 + 3) : (60 + 1) = 58
    Đáp số: 58
    * Bài toán 4: Cùng một lúc một ô tô và một xe máy đi từ A đến B ; vận tốc ô tô là 50 km/giờ, vận tốc xe máy là 40 km/giờ. Hỏi sau bao lâu thì quãng đường còn lại của xe máy gấp đôi quãng đường còn lại của ô tô, biết quãng đường AB dài 204km.
    Để giúp học sinh giải được bài toán này, giáo viên cần củng cố lại cho các em từ tính chất mở rộng của phép chia có dư: Khi cùng gấp cả số bị chia và số chia lên bao nhiêu lần thì thương vẫn không đổi nhưng số dư cũng gấp lên bấy nhiêu lần. Muốn giúp học sinh rút ra được tính chất này và vận dụng nó, giáo viên cần dẫn dắt từ một ví dụ đơn giản. Chẳng hạn: 7 : 3 = 2 dư 1. (7 x 2) : (3x2) = 2 dư (1x2) ; (7x3) : (3x3) = 2 dư (1x3) ; (7x5) : (3x5) = 2 dư (1x5)
    Vận dụng tính chất trên, ta có : S : v = t (dư 1 số quãng đường còn lại). Như thế, khi gấp quãng đường và vận tốc lên bao nhiêu lần thì vẫn trong thời gian như vậy quãng đường còn lại sẽ gấp lên bấy nhiêu lần. Áp dụng điều này vào giải bài toán 4 như sau:
    Giả sử quãng đường ô tô gấp đôi và vận tốc ô tô đi cũng gấp đôi thì cũng trong thời gian như thế quãng đường còn lại của ô tô cũng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    ĐIỂM THI

    BẢNG ĐIỂM THI LỚP 5D - Năm học 2009- 2010 ( Lưu trong thư mục Bài giảng )

    BẢN ĐỒ THẾ GIỚI


    View Larger Map Nhấn chuột vào bản đồ để phóng to, thu nhỏ, chuyển sang vùng khác

    BẢN ĐỒ DU LỊCH

    KARAOKE