Chào mừng quý vị đến với website của Phạm Xuân Toạn - EaKar- Đăk Lăk !
Chúc quý khách luôn vui - khoẻ - trẻ - đẹp - thành
công trong cuộc sống! Rất mong được giao lưu và học
hỏi cùng tất cả các bạn gần xa, đặc biệt là các
bạn đồng nghiệp, các quý phụ huynh và các em học
sinh- sinh viên . Xin chân thành cám ơn các bạn gần xa
đã ghé thăm và tặng quà.
TỔNG HỢP VIOLYMPIC QUỐC GIA 2009-2017
HƯỚNG DẪN GIẢI VIOLYMPIC QUỐC GIA
TOÁN CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO - LỚP 5
DIỄU HÀNH - HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG
HỘI KHỎE PHÙ ĐỔNG
Sử dụng phương pháp chia hình để giải một số bài
toán khó ở Tiểu học

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 19-07-2013
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 254
Người gửi: Phạm Xuân Toạn (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:53' 19-07-2013
Dung lượng: 29.1 MB
Số lượt tải: 254
Số lượt thích:
1 người
(Đoàn Thị Thanh Thuỷ)
Bài viết gửi chuyên mục “Nghiệp vụ Tiểu học”
PHẠM XUÂN TOẠN
Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHIA HÌNH ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC
Ông cha ta thường nói : “Trăm nghe không bằng một thấy”. Ở Tiểu học tư duy của các em mới bắt đầu phát triển, nhận thức của các em còn mang nặng tính trực quan. Vì thể, những bài toán phải suy luận theo logic toán học thường vẫn rất trừu tượng đối với các em. Thực tế cho thấy, việc hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ, hình vẽ để giải một số bài toán khó ở Tiểu học sẽ hiệu quả hơn nhiều so với một số cách giải phải suy luận theo logic toán học.
Để khai thác ưu thế này, với một số dạng bài, tôi đã hướng dẫn học sinh như sau:
* Bài 1 : Tìm diện tích một hình vuông, biết nếu giảm cạnh của nó đi 50% thì được một hình vuông mới có diện tích là 15,5 cm
* Phân tích : Từ bài toán cho, chúng ta có thể chia hình vuông đã cho thành 4 hình vuông nhỏ có diện tích bằng nhau, bằng diện tích hình vuông mới và chính bằng 15,5 cm(Như hình vẽ trên). Như vậy diện tích hình vuông đã cho chính bằng 4 lần diện tích hình vuông mới.
Giải : Diện tích hình vuông đã cho là : 15,5 x 4 = 62 (cm)
Đáp số : 62 cm
* Bài 2 : Cho hình vẽ sau: Tam giác ABC là tam giác vuông tại A cóAB = 30cm; AC = 40cm; ABED là hình thang.Tính diện tích hình thang ABED, biết CD = 10cm. B
A C
* Phân tích : Từ bài toán cho, chúng ta có thể chia hình tam giác đã cho thành 16 hình tam giác nhỏ có diện tích bằng nhau và diện tích mỗi hình tam giác nhỏ chính bằng diện tích tam giác EDC. (Như hình vẽ trên)
Giải : Diện tích hình tam giác ABC là : 40 x 30 : 2 = 600 (cm)
Diện tích hình tam giác EDC là : 600 : 16 = 37,5 (cm)
Diện tích hình thang ABED là : 600 – 37,5 = 562,5 (cm)
Đáp số : 562,5 cm
Bài 3 : Một hình chữ nhật có diện tích bằng 303,75cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó biết chiều rộng bằng 3/5 chiều dài.
* Phân tích : Từ bài toán cho (chiều rộng bằng 3/5 chiều dài), chúng ta có thể chia hình chữ nhật đã cho thành 15 hình vuông (ô vuông) nhỏ có diện tích bằng nhau và diện tích mỗi hình vuông nhỏ chính bằng 1/15diện tích hình chữ nhật; chiều rộng hình chữ nhật bằng 3 lần cạnh hình vuông nhỏ và chiều dài hình chữ nhật bằng 5 lần cạnh hình vuông nhỏ. (Như hình vẽ trên)
Giải : Diện tích một hình vuông nhỏ là : 303,75 : 15 = 20,25 (cm)
Vì 4 x 4 = 16 ; 5 x 5 = 25 mà diên tích hình vuông là 20,25 (16 < 20,25 < 25) nên cạnh hình vuông là số lớn hơn 4 và nhỏ hơn 5. Đồng thời 20,25 có tận cùng là 5 và có 2 chữ số ở phần thập phân nên cạnh hình vuông chỉ có thể là 4,5 cm.
(thử lại : 4,5 x 4,5 = 20,25)
Vậy chiều rộng hình chữ nhật là : 4,5 x 3 = 13,5 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là : 4,5 x 5 = 22,5 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đã cho là : (22,5 + 13,5) x 2 = 72 (cm)
Đáp số : 72 cm
* Bài 4 : Cho hai hình vuông có tỉ số độ dài của hai cạnh là . Biết tổng diện tích của hai hình vuông đó là 325 cm. Tính chu vi của mỗi hình vuông.
* Phân tích : Vì tỉ số độ dài hai cạnh hình vuông là nên ta có thể coi cạnh hình vuông nhỏ là 2 phần, cạnh hình vuông lớn là 3 phần như thế. Ta có hình vẽ sau :
Giải : Nhìn vào hình vẽ ta dễ thấy hình vuông nhỏ gồm 4
PHẠM XUÂN TOẠN
Giáo viên trường Tiểu học Trần Hưng Đạo – EaKar – Đăk Lăk
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP CHIA HÌNH ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN KHÓ Ở TIỂU HỌC
Ông cha ta thường nói : “Trăm nghe không bằng một thấy”. Ở Tiểu học tư duy của các em mới bắt đầu phát triển, nhận thức của các em còn mang nặng tính trực quan. Vì thể, những bài toán phải suy luận theo logic toán học thường vẫn rất trừu tượng đối với các em. Thực tế cho thấy, việc hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ, hình vẽ để giải một số bài toán khó ở Tiểu học sẽ hiệu quả hơn nhiều so với một số cách giải phải suy luận theo logic toán học.
Để khai thác ưu thế này, với một số dạng bài, tôi đã hướng dẫn học sinh như sau:
* Bài 1 : Tìm diện tích một hình vuông, biết nếu giảm cạnh của nó đi 50% thì được một hình vuông mới có diện tích là 15,5 cm
* Phân tích : Từ bài toán cho, chúng ta có thể chia hình vuông đã cho thành 4 hình vuông nhỏ có diện tích bằng nhau, bằng diện tích hình vuông mới và chính bằng 15,5 cm(Như hình vẽ trên). Như vậy diện tích hình vuông đã cho chính bằng 4 lần diện tích hình vuông mới.
Giải : Diện tích hình vuông đã cho là : 15,5 x 4 = 62 (cm)
Đáp số : 62 cm
* Bài 2 : Cho hình vẽ sau: Tam giác ABC là tam giác vuông tại A cóAB = 30cm; AC = 40cm; ABED là hình thang.Tính diện tích hình thang ABED, biết CD = 10cm. B
A C
* Phân tích : Từ bài toán cho, chúng ta có thể chia hình tam giác đã cho thành 16 hình tam giác nhỏ có diện tích bằng nhau và diện tích mỗi hình tam giác nhỏ chính bằng diện tích tam giác EDC. (Như hình vẽ trên)
Giải : Diện tích hình tam giác ABC là : 40 x 30 : 2 = 600 (cm)
Diện tích hình tam giác EDC là : 600 : 16 = 37,5 (cm)
Diện tích hình thang ABED là : 600 – 37,5 = 562,5 (cm)
Đáp số : 562,5 cm
Bài 3 : Một hình chữ nhật có diện tích bằng 303,75cm. Tính chu vi hình chữ nhật đó biết chiều rộng bằng 3/5 chiều dài.
* Phân tích : Từ bài toán cho (chiều rộng bằng 3/5 chiều dài), chúng ta có thể chia hình chữ nhật đã cho thành 15 hình vuông (ô vuông) nhỏ có diện tích bằng nhau và diện tích mỗi hình vuông nhỏ chính bằng 1/15diện tích hình chữ nhật; chiều rộng hình chữ nhật bằng 3 lần cạnh hình vuông nhỏ và chiều dài hình chữ nhật bằng 5 lần cạnh hình vuông nhỏ. (Như hình vẽ trên)
Giải : Diện tích một hình vuông nhỏ là : 303,75 : 15 = 20,25 (cm)
Vì 4 x 4 = 16 ; 5 x 5 = 25 mà diên tích hình vuông là 20,25 (16 < 20,25 < 25) nên cạnh hình vuông là số lớn hơn 4 và nhỏ hơn 5. Đồng thời 20,25 có tận cùng là 5 và có 2 chữ số ở phần thập phân nên cạnh hình vuông chỉ có thể là 4,5 cm.
(thử lại : 4,5 x 4,5 = 20,25)
Vậy chiều rộng hình chữ nhật là : 4,5 x 3 = 13,5 (cm)
Chiều dài hình chữ nhật là : 4,5 x 5 = 22,5 (cm)
Chu vi hình chữ nhật đã cho là : (22,5 + 13,5) x 2 = 72 (cm)
Đáp số : 72 cm
* Bài 4 : Cho hai hình vuông có tỉ số độ dài của hai cạnh là . Biết tổng diện tích của hai hình vuông đó là 325 cm. Tính chu vi của mỗi hình vuông.
* Phân tích : Vì tỉ số độ dài hai cạnh hình vuông là nên ta có thể coi cạnh hình vuông nhỏ là 2 phần, cạnh hình vuông lớn là 3 phần như thế. Ta có hình vẽ sau :
Giải : Nhìn vào hình vẽ ta dễ thấy hình vuông nhỏ gồm 4
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất